Destinator vs Mazda CX-8 TP.HCM: Chọn C-SUV hay Crossover?

Trong lúc xoay trở khẩn cấp giữa hai làn xe máy trên đường Nguyễn Hữu Cảnh lúc tan tầm, nhiều gia đình TP.HCM nhận ra tầm quan trọng của một chiếc SUV vừa đủ rộng cho 7 người, vừa linh hoạt khi vào bãi chung cư chật hẹp. Mitsubishi Destinator, C-SUV 3 hàng ghế hướng gia đình, chuẩn bị về Việt Nam cuối năm 2025 với giá dễ tiếp cận; trong khi Mazda CX-8, crossover hạng D đã có mặt từ giữa 2024, chinh phục khách hàng bằng phong cách sang trọng và động cơ 2.5L. Bài viết sẽ phân tích đối chiếu hai mẫu xe này theo trải nghiệm thực tế đường nội đô Sài Gòn, từ không gian chở người, khả năng vận hành đến công nghệ hỗ trợ và chi phí lăn bánh, giúp độc giả đưa ra quyết định phù hợp nhất.

Trải nghiệm 3 hàng ghế & không gian chở đồ

So sánh cách hai xe phục vụ gia đình khi lắp ghế trẻ em, lên xuống bãi xe hầm dốc và chứa đồ cuối tuần.

Tư thế ngồi & lối tiếp cận hàng ghế sau

Mitsubishi Destinator có trục cơ sở 2.815 mm theo bản quốc tế, sàn xe thấp, sắp xếp 7 ghế thực thụ, cơ chế gập hàng hai 40:20:40 giúp tiếp cận hàng ba dễ dàng. Mazda CX-8 trục cơ sở 2.930 mm, sàn cao hơn đôi chút theo Mazda Việt Nam, hai cấu hình 6/7 chỗ, hàng hai băng 60:40, hàng ba gập 50:50 phù hợp trẻ em và người lớn trong các chuyến đi ngắn. Theo VnExpress, CX-8 hàng ba đủ rộng cho người đến 1,7 m.

Thể tích khoang hành lý & tiện ích nhỏ

CX-8 có dung tích 209 lít với 7 ghế, mở rộng lên 742 lít khi gập hàng ba, hoặc 1.754 lít khi gập 2 hàng sau theo Mazda Việt Nam. Xe trang bị 2 cổng USB hàng trước, cửa gió hàng sau và ngăn đồ trung tâm lớn. Destinator theo bản Indonesia có dung tích khoảng 200 lít 7 ghế, mở rộng linh hoạt lên hơn 1.600 lít khi gập phẳng hai hàng sau, nhiều hộc đồ cửa, cổng USB A/C cho cả 3 hàng.

Chú thích: Số liệu Destinator theo bản quốc tế, có thể thay đổi khi công bố bản VN.

Khung gầm & cách vận hành

So sánh cơ chế khung liền khối unibody và hệ dẫn động, bán kính quay, độ cao gầm ảnh hưởng thế nào đến lái xe trong phố và qua vỉa hè.

Kiến trúc & truyền động

Destinator unibody, động cơ 1.5 L turbo 163 PS – 250 Nm, CVT, dẫn động FWD + AWC theo bản quốc tế. CX-8 unibody, động cơ 2.5 L hút khí tự nhiên 194 PS – 258 Nm, hộp số 6AT, dẫn động FWD hoặc AWD theo Mazda VN. Theo Tuổi Trẻ, CX-8 AWD cải thiện bám đường khi mưa, Destinator AWC hỗ trợ xoay chuyển lực kéo.

Bán kính quay & độ cao gầm

Bán kính quay của Destinator khoảng 5,4 m, độ cao gầm 214 mm (244 mm không ốp gầm)*; CX-8 bán kính quay 5,6 m, gầm 200 mm theo Mazda VN. Khe hở gầm cao của Destinator giúp vượt vỉa hè cao hơn.

Chú thích: Độ cao gầm Destinator có thể thay đổi khi ra mắt VN.

Công nghệ an toàn & hỗ trợ tài xế

Giải thích vì sao ADAS và hệ thống an toàn thụ động quan trọng trong giao thông đông đúc và các chuyến đi dài.

ADAS & an toàn thụ động

Destinator trang bị MMSS với ACC, FCM, BSW, RCTA, AHB và camera 360 độ theo bản quốc tế. CX-8 có i-Activsense với SCC, MRCC (kiểm soát hành trình radar), SCBS (phanh khẩn cấp), RVM (giám sát điểm mù), DAA (cảnh báo mất tập trung) và 7 túi khí theo Mazda Việt Nam.

Tiện nghi & kết nối

CX-8 màn hình 10,25 inch, âm thanh Bose 10 loa, Apple CarPlay/Android Auto không dây, điều hòa 2 vùng; Destinator màn hình 12,3 inch, Yamaha 8 loa, kết nối không dây, đèn viền 64 màu và cửa sổ trời toàn cảnh theo bản quốc tế.
Chú thích: Trang bị có thể khác giữa phiên bản và năm sản xuất.

Giá, phiên bản & lăn bánh tại TP.HCM

Người mua cần con số rõ để so sánh chi phí đầu tư, ghi chi phí trước bạ, biển số, TNDS, bảo trì đường bộ.

Giá niêm yết & tình trạng sẵn xe

CX-8 có 3 phiên bản Premium (1,049 tỷ), Luxury (1,189 tỷ) và Premium AWD (1,239 tỷ) theo Mazda Việt Nam, sẵn giao trong 2–4 tuần. Destinator dự kiến có 3 bản GLS, Exceed, Ultimate với giá tham chiếu 640–780 triệu theo Indonesia, dự kiến lăn bánh 730–884 triệu.

Chú thích: Giá Destinator ước tính và có thể điều chỉnh khi công bố VN.

Cách tính lăn bánh TP.HCM

Công thức: Giá xe + 10% thuế trước bạ + 20 triệu biển số + 1,56 triệu phí đường bộ + 943.400 đ TNDS + 3 triệu đăng ký + 340.000 đ đăng kiểm. Ví dụ: CX-8 Luxury 1,189 tỷ: 1.189 + 118,9 + 25,6 = 1.333,5 tỷ (làm tròn 1,317 tỷ với ưu đãi).

Chú thích: Kết quả tham khảo, có thể thay đổi theo chính sách hiện hành.

Chi phí sử dụng & tổng chi phí sở hữu

TCO gồm nhiên liệu, bảo dưỡng định kỳ, phụ tùng tiêu hao và khấu hao giữ giá sau 3–5 năm.

Tiêu hao nhiên liệu & chi phí vận hành

Theo Mazda Việt Nam, CX-8 tiêu thụ 8,2 l/100 km kết hợp và 10,5 l/100 km đô thị, chi phí khoảng 2.400 đ/km. Destinator tiết kiệm 6,2–6,7 l/100 km kết hợp, chi phí 1.500–1.700 đ/km theo bản quốc tế.

Bảo dưỡng, phụ tùng & giữ giá

CX-8 bảo dưỡng 2,5–3,5 triệu/lần, phụ tùng phổ biến, giữ giá 70% sau 3 năm. Destinator dự kiến 1,5–2,5 triệu/lần, phụ tùng Mitsubishi dễ tìm và chi phí thấp hơn, giữ giá chưa rõ do mới ra mắt.

Qua so sánh, Destinator phù hợp gia đình trẻ cần SUV 7 chỗ gọn gàng, tiết kiệm nhiên liệu và chi phí đầu tư; CX-8 phù hợp khách hàng tìm D-SUV đẳng cấp, đa dạng cấu hình động cơ và chịu tải tốt. Lựa chọn cuối cùng phụ thuộc vào ưu tiên không gian, công nghệ hay ngân sách. Để trải nghiệm thực tế, mời đặt lịch lái thử tại Mitsubishi Sài Gòn 3S (Thủ Đức).

Nhận tư vấn & báo giá
Trưởng phòng kinh doanh mitsubishi quận Thủ Đức

Nhận tư vấn & báo giá xe Mitsubishi