Destinator hay Innova Cross Hybrid: SUV đô thị hay MPV tiết kiệm?

Giữa khung cảnh kẹt xe trên Xa lộ Hà Nội và cơn mưa chiều quận 2 ngập cục bộ, nhiều gia đình TP.HCM thấm thía lợi ích của một chiếc SUV 7 chỗ vừa linh hoạt trong phố đông, vừa tiết kiệm nhiên liệu. Mitsubishi Destinator – C-SUV unibody hướng gia đình 7 chỗ dự kiến về Việt Nam cuối 2025 với giá dễ tiếp cận – đối đầu Toyota Innova Cross Hybrid – MPV gầm cao HEV đã có mặt. Qua việc research từ Mitsubishi Motors, Toyota Việt Nam, VnExpress, Tuổi Trẻ và catalog chính hãng, bài so sánh sau đây sẽ giúp bạn lựa chọn giữa sức mạnh turbo và công nghệ hybrid cho hành trình gia đình.

Không gian 7 chỗ và khoang chứa đồ

Ưu điểm về diện tích nội thất và khả năng chứa hành lý cho gia đình có trẻ em và nhu cầu chở đồ sinh hoạt hằng ngày.

Khả năng tiếp cận hàng ghế cuối và tư thế ngồi

Toyota Innova Cross Hybrid có trục cơ sở 2.850 mm, sàn xe cao 185 mm, ghế hai gập 60:40, hàng ba phù hợp trẻ em và người cao dưới 1,65 m theo Toyota Việt Nam. Mitsubishi Destinator trục cơ sở 2.815 mm* unibody, sàn thấp hơn 180 mm, hàng hai 40:20:40 tạo lối đi rộng rãi, hàng ba thoải mái cho người cao đến 1,8 m.

Dung tích khoang hành lý và tiện ích nhỏ

Innova Cross Hybrid còn 571 lít với 7 chỗ, mở rộng lên 1.625 lít khi gập hàng sau, trang bị 6 cổng USB-A/C và cửa gió cho từng hàng ghế. Destinator theo bản quốc tế có khoảng 200 lít ở cấu hình 7 chỗ, mở rộng hơn 1.600 lít khi gập phẳng hai hàng sau, kèm nhiều hộc đồ, màn hình 12,3 inch và Yamaha 8 loa.

Chú thích: Số liệu Destinator theo bản quốc tế, có thể thay đổi khi công bố bản Việt Nam.

Khung gầm và cảm giác vận hành

Hai triết lý unibody turbo và MPV hybrid khiến trải nghiệm lái trên phố đông và đường ngập cục bộ khác biệt như thế nào.

Kiến trúc gầm và hệ truyền động

Destinator unibody, động cơ 1.5L MIVEC Turbo cho 163 PS – 250 Nm, hộp số CVT, dẫn động FWD + AWC* theo Mitsubishi Motors. Innova Cross Hybrid unibody, hệ hybrid 2.0L + mô-tơ điện cho tổng 186 PS – 206 Nm, e-CVT và dẫn động FWD/AWD tùy bản theo Toyota Việt Nam.

Bán kính quay và độ cao gầm

Destinator có bán kính 5,4 m và gầm 214 mm (244 mm khi tháo ốp), giúp vượt vỉa hè cao và ngập nước nhẹ. Innova Cross Hybrid bán kính 5,67 m, gầm 185 mm, đủ vượt vỉa hè thấp và ngập nông.

Chú thích: Thông số gầm Destinator có thể thay đổi khi công bố bản VN.

Công nghệ an toàn và hỗ trợ lái

Đoạn dẫn: Tại sao gói ADAS MMSS và TSS 3.0 lại hỗ trợ đắc lực cho hành trình phố đông và đường trường.

ADAS và an toàn thụ động

Destinator trang bị MMSS với ACC, FCM, BSW, RCTA, AHB và camera 360°, 6–7 túi khí theo Mitsubishi quốc tế. Innova Cross Hybrid có Toyota Safety Sense 3.0 bao gồm PCS, DRCC, LTA, AHB, RSA và 7 túi khí theo Toyota Việt Nam.

Tiện nghi và kết nối

Innova Cross Hybrid có màn hình đôi 12,3 inch, âm thanh JBL 8 loa, Apple CarPlay/Android Auto không dây và điều hòa 3 vùng theo Toyota. Destinator có màn hình 12,3 inch, bảng đồng hồ kỹ thuật số 8 inch, âm thanh Yamaha 8 loa, CarPlay/Android Auto không dây và đèn viền nội thất 64 màu theo bản quốc tế.
Chú thích: Trang bị có thể khác giữa các phiên bản.

Giá và chi phí lăn bánh TP.HCM

So sánh mức giá ban đầu bao gồm thuế, phí để gia đình dự trù ngân sách chuẩn xác.

Giá niêm yết và tình trạng sẵn xe

Phiên bản Giá niêm yết (triệu VNĐ) Lăn bánh TP.HCM (triệu VNĐ)
Innova Cross HEV Premium 1.013 1.148
Innova Cross HEV Calligraphy 1.365 1.529
Destinator GLS* 640** 730
Destinator Exceed* 700** 796
Destinator Ultimate* 780** 884

Dự kiến về Việt Nam cuối 2025
Giá tham chiếu thị trường Indonesia

Cách tính chi phí lăn bánh tham khảo

Công thức: Giá xe + 10% thuế trước bạ + 20 triệu biển số + 1,56 triệu phí đường bộ + 943.400 đ TNDS + 3 triệu đăng ký + 340.000 đ đăng kiểm.
Ví dụ Innova HEV Premium: 1.013 + 101,3 + 25,8 = 1.140,1 triệu (làm tròn 1.148 triệu). Destinator Ultimate: 780 + 78 + 25,8 = 883,8 triệu.

Chú thích: Kết quả tham khảo, có thể thay đổi theo chính sách.

Chi phí vận hành và tổng chi phí sở hữu

Đánh giá tiêu hao nhiên liệu, bảo dưỡng định kỳ và khả năng giữ giá sau 3–5 năm.

Tiêu hao nhiên liệu và chi phí vận hành

Innova Hybrid tiêu thụ 4,3-5,0 lít/100 km kết hợp và 5,2-6,8 lít/100 km đô thị. Destinator turbo tiêu thụ 6,2-6,7 lít/100 km kết hợp và 6,8-7,5 lít/100 km đô thị.

Bảo dưỡng & dự đoán giữ giá

Innova HEV bảo dưỡng 2-3 triệu/lần, giữ giá ~70%. Destinator dự kiến bảo dưỡng 1,5-2,5 triệu/lần, giữ giá chưa rõ do mới ra mắt.

Tiêu chí Innova Cross HEV Destinator Ghi chú
Tiết kiệm nhiên liệu ★★★★★ ★★★★☆ Hybrid tiết kiệm tối đa
Đô thị linh hoạt ★★★☆☆ ★★★★★ Destinator bán kính quay nhỏ hơn
Cần xe ngay ★★★★★ ★☆☆☆☆ Innova Hybrid có sẵn tại đại lý
Công nghệ an toàn ★★★★★ ★★★★★ MMSS vs TSS 3.0
Không gian 7 chỗ ★★★★☆ ★★★★★ Destinator tối ưu không gian 7 chỗ
Chi phí đầu tư ★★☆☆☆ ★★★★★ Destinator rẻ hơn 273-725 triệu
Bảo dưỡng & giữ giá ★★★★☆ ★★★☆☆ Innova được ưa chuộng trên thị trường

Mitsubishi Destinator phù hợp gia đình TP.HCM ưu tiên không gian 7 chỗ thực dụng, linh hoạt đô thị và chi phí vận hành thấp. Toyota Innova Cross Hybrid hướng đến khách hàng yêu công nghệ hybrid tiết kiệm, cần xe giao ngay và tin tưởng thương hiệu Toyota. Lựa chọn giữa sức mạnh turbo và công nghệ hybrid là quyết định cá nhân dựa trên nhu cầu di chuyển, tần suất sử dụng và ngân sách (nên tìm hiểu thêm về chính sách hậu mãi sau mua xe). Để tìm hiểu sâu hơn, mời đặt lịch lái thử Innova Cross HEV tại Toyota và khám phá Destinator tại Mitsubishi Sài Gòn 3S (Thủ Đức).

Nhận tư vấn & báo giá
Trưởng phòng kinh doanh mitsubishi quận Thủ Đức

Nhận tư vấn & báo giá xe Mitsubishi