Phí bảo hiểm TNDS xe ô tô bao nhiêu? Biểu phí mới nhất 2026

Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc (TNDS) xe ô tô là loại hình bảo hiểm mà tất cả chủ xe cơ giới tại Việt Nam đều phải tham gia theo quy định của pháp luật. Mục đích chính là bảo vệ nạn nhân của các vụ tai nạn giao thông, đảm bảo họ được bồi thường kịp thời và đầy đủ khi có thiệt hại về người và tài sản do xe gây ra. Hiểu rõ về giá bảo hiểm tnds ô tô cũng như biểu phí mới nhất 2026 là điều cần thiết để chủ xe chấp hành đúng quy định và bảo vệ quyền lợi của mình.

Bảo hiểm TNDS xe ô tô là gì?

Bảo hiểm TNDS xe ô tô, còn gọi là bảo hiểm bắt buộc, là một loại hình bảo hiểm phi nhân thọ nhằm bồi thường cho bên thứ ba (người bị nạn) những thiệt hại về sức khỏe, tính mạng và tài sản do xe cơ giới gây ra. Đây không phải là bảo hiểm cho chính chiếc xe hoặc người lái xe, mà là bảo hiểm cho trách nhiệm của chủ xe đối với người khác khi tham gia giao thông.

Mục đích và phạm vi của bảo hiểm TNDS

Mục đích chính của bảo hiểm TNDS là tạo ra một quỹ dự phòng để bồi thường cho nạn nhân, giảm gánh nặng tài chính cho chủ xe và góp phần ổn định xã hội. Phạm vi bảo hiểm bao gồm trách nhiệm bồi thường của chủ xe đối với:

 

Bảo hiểm TNDS xe ô tô bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba trong vụ tai nạn xe hơi và xe máy, hai người đang làm việc với giấy tờ
Bảo hiểm TNDS xe ô tô bồi thường thiệt hại cho bên thứ ba trong vụ tai nạn xe hơi và xe máy, hai người đang làm việc với giấy tờ

 

  • Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của người thứ ba.
  • Thiệt hại về tài sản của người thứ ba.

Các trường hợp được bảo hiểm thường xảy ra khi xe gây tai nạn, làm hỏng tài sản hoặc gây thương tích/tử vong cho người khác mà chủ xe có lỗi hoặc có trách nhiệm theo quy định pháp luật.

Biểu phí bảo hiểm TNDS xe ô tô mới nhất 2026

Biểu phí bảo hiểm TNDS xe ô tô bắt buộc được Bộ Tài chính ban hành và áp dụng thống nhất trên toàn quốc. Các mức phí này được quy định chi tiết trong Nghị định 03/2021/NĐ-CP của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn liên quan, đảm bảo tính minh bạch và công bằng. Các yếu tố ảnh hưởng đến phí bảo hiểm bao gồm loại xe, mục đích sử dụng, số chỗ ngồi hoặc tải trọng của xe.

Bảng phí cho xe ô tô không kinh doanh vận tải

Đối với các loại xe ô tô cá nhân, xe gia đình không dùng vào mục đích kinh doanh vận tải, mức phí bảo hiểm TNDS được quy định rõ ràng.

Loại xe (nhóm) Phí bảo hiểm cơ bản (chưa bao gồm VAT) Ghi chú/Đối tượng áp dụng
Xe ô tô 4 chỗ trở xuống Theo quy định Nghị định 03/2021/NĐ-CP Xe con cá nhân, xe gia đình
Xe ô tô từ 5 chỗ đến 7 chỗ Theo quy định Nghị định 03/2021/NĐ-CP Xe con cá nhân, xe gia đình (ví dụ: bảo hiểm xe 5 chỗ)
Xe ô tô từ 8 chỗ đến 11 chỗ Theo quy định Nghị định 03/2021/NĐ-CP Xe con cá nhân, xe gia đình
Xe ô tô từ 12 chỗ đến 15 chỗ Theo quy định Nghị định 03/2021/NĐ-CP Xe con cá nhân, xe gia đình
Xe ô tô từ 16 chỗ đến 24 chỗ Theo quy định Nghị định 03/2021/NĐ-CP Xe con cá nhân, xe gia đình
Xe ô tô trên 24 chỗ Theo quy định Nghị định 03/2021/NĐ-CP Xe con cá nhân, xe gia đình

Các mức phí cụ thể được niêm yết và có thể tham khảo trực tiếp tại các công ty bảo hiểm hoặc trong Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định.

Bảng phí cho xe ô tô kinh doanh vận tải

Xe ô tô dùng để kinh doanh vận tải như xe taxi, xe hợp đồng, xe khách sẽ có mức phí bảo hiểm TNDS khác so với xe không kinh doanh. Điều này phản ánh rủi ro cao hơn khi xe hoạt động liên tục và chở nhiều người.

Loại xe (nhóm) Phí bảo hiểm cơ bản (chưa bao gồm VAT) Ghi chú/Đối tượng áp dụng
Xe ô tô dưới 6 chỗ Theo quy định Nghị định 03/2021/NĐ-CP Xe taxi, xe hợp đồng cá nhân/doanh nghiệp
Xe ô tô từ 6 chỗ đến 11 chỗ Theo quy định Nghị định 03/2021/NĐ-CP Xe khách, xe hợp đồng
Xe ô tô từ 12 chỗ đến 30 chỗ Theo quy định Nghị định 03/2021/NĐ-CP Xe khách, xe du lịch, xe tuyến cố định
Xe ô tô trên 30 chỗ Theo quy định Nghị định 03/2021/NĐ-CP Xe khách lớn, xe bus

Bảng phí cho xe tải, xe chuyên dùng

Đối với xe tải và các loại xe chuyên dùng, biểu phí bảo hiểm TNDS được phân loại dựa trên tải trọng hoặc mục đích sử dụng đặc thù của xe.

Loại xe (nhóm) Phí bảo hiểm cơ bản (chưa bao gồm VAT) Ghi chú/Đối tượng áp dụng
Xe tải dưới 3 tấn Theo quy định Nghị định 03/2021/NĐ-CP Xe tải nhẹ, xe bán tải
Xe tải từ 3 tấn đến 8 tấn Theo quy định Nghị định 03/2021/NĐ-CP Xe tải hạng trung
Xe tải trên 8 tấn đến 15 tấn Theo quy định Nghị định 03/2021/NĐ-CP Xe tải hạng nặng
Xe tải trên 15 tấn Theo quy định Nghị định 03/2021/NĐ-CP Xe đầu kéo, xe siêu trường siêu trọng
Xe chuyên dùng Theo quy định Nghị định 03/2021/NĐ-CP Xe cẩu, xe trộn bê tông, xe chở vật liệu…

Lưu ý rằng các con số cụ thể về phí bảo hiểm sẽ được cập nhật định kỳ theo quy định của nhà nước. Chủ xe nên liên hệ trực tiếp với các đại lý bảo hiểm hoặc kiểm tra các văn bản pháp luật hiện hành để có thông tin chính xác nhất.

Mức trách nhiệm bảo hiểm TNDS và các trường hợp loại trừ

Khi xảy ra sự cố, bảo hiểm TNDS sẽ chi trả một mức tối đa nhất định cho các thiệt hại. Việc hiểu rõ mức trách nhiệm và các trường hợp loại trừ giúp chủ xe chủ động hơn trong việc quản lý rủi ro và lựa chọn thêm các gói bảo hiểm tự nguyện nếu cần.

Mức trách nhiệm đối với thiệt hại về người và tài sản

Theo quy định hiện hành, mức trách nhiệm bảo hiểm TNDS là giới hạn tối đa mà doanh nghiệp bảo hiểm có thể chi trả cho một vụ tai nạn.

 

Mức trách nhiệm bảo hiểm TNDS chi trả thiệt hại về người và tài sản được giải thích bằng tài liệu, mô hình người và xe tai nạn
Mức trách nhiệm bảo hiểm TNDS chi trả thiệt hại về người và tài sản được giải thích bằng tài liệu, mô hình người và xe tai nạn

 

  • Đối với thiệt hại về người: Mức trách nhiệm tối đa được quy định cho mỗi người trong một vụ tai nạn. Mức này áp dụng cho các chi phí y tế, thu nhập bị mất, và các khoản bồi thường khác liên quan đến thương tật hoặc tử vong.
  • Đối với thiệt hại về tài sản: Mức trách nhiệm tối đa được quy định cho tất cả tài sản bị thiệt hại trong một vụ tai nạn, không phân biệt số lượng tài sản hay chủ sở hữu.

Các mức trách nhiệm này được Bộ Tài chính quy định cụ thể và có thể được điều chỉnh theo thời gian để phù hợp với tình hình kinh tế – xã hội.

Các trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm

Không phải mọi thiệt hại đều được bảo hiểm TNDS chi trả. Có một số trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm mà chủ xe cần lưu ý:

  • Thiệt hại do chiến tranh, khủng bố, động đất.
  • Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.
  • Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt: Vàng, bạc, đá quý, tiền, các loại giấy tờ có giá trị, tác phẩm nghệ thuật, đồ cổ, hàng hóa đặc biệt khác (trừ khi có thỏa thuận riêng).
  • Thiệt hại gây ra do lỗi cố ý của chủ xe, lái xe hoặc nạn nhân.
  • Lái xe không có giấy phép lái xe hợp lệ hoặc lái xe trong tình trạng say rượu, bia (có nồng độ cồn vượt quá quy định).
  • Xe không có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe phải kiểm định).
  • Xe sử dụng vào mục đích bất hợp pháp.

Hậu quả khi không có bảo hiểm TNDS bắt buộc

Việc không tham gia bảo hiểm TNDS bắt buộc không chỉ gây rủi ro tài chính lớn cho chủ xe khi xảy ra tai nạn mà còn vi phạm pháp luật giao thông đường bộ, dẫn đến các mức phạt hành chính.

Mức phạt vi phạm quy định về bảo hiểm TNDS

Theo Nghị định 100/2019/NĐ-CP (và sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 123/2021/NĐ-CP), các chủ xe ô tô không có hoặc không mang theo giấy chứng nhận bảo hiểm TNDS bắt buộc còn hiệu lực sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.

 

Người lái ô tô bị cảnh sát giao thông xử phạt vì không có bảo hiểm TNDS bắt buộc
Người lái ô tô bị cảnh sát giao thông xử phạt vì không có bảo hiểm TNDS bắt buộc

 

  • Mức phạt tiền áp dụng cho hành vi không có hoặc không mang theo giấy chứng nhận bảo hiểm TNDS còn hiệu lực là đáng kể và có thể lên đến hàng triệu đồng tùy theo loại phương tiện.
  • Ngoài phạt tiền, lái xe còn có thể bị tạm giữ phương tiện hoặc các hình thức xử phạt bổ sung khác theo quy định.

Việc tuân thủ quy định về bảo hiểm TNDS không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn là sự bảo vệ thiết yếu cho cả chủ xe và cộng đồng.

Những lưu ý quan trọng khi mua và sử dụng bảo hiểm TNDS

Để đảm bảo quyền lợi và tránh những rắc rối không đáng có, chủ xe cần nắm vững các lưu ý khi mua, sử dụng và yêu cầu bồi thường bảo hiểm TNDS.

Hồ sơ và thủ tục yêu cầu bồi thường cơ bản

Khi không may xảy ra tai nạn, việc chuẩn bị hồ sơ và thực hiện đúng thủ tục yêu cầu bồi thường là rất quan trọng:

  1. Thông báo tai nạn ngay lập tức: Liên hệ với công ty bảo hiểm nơi bạn mua bảo hiểm càng sớm càng tốt để được hướng dẫn.
  2. Giữ nguyên hiện trường (nếu an toàn): Chỉ di chuyển phương tiện khi cần thiết để tránh tắc nghẽn giao thông hoặc đảm bảo an toàn.
  3. Thu thập thông tin: Ghi lại thông tin về các bên liên quan (biển số xe, tên lái xe, số điện thoại, thông tin bảo hiểm), thông tin người làm chứng (nếu có) và chụp ảnh hiện trường.
  4. Hợp tác với cơ quan công an: Cung cấp đầy đủ thông tin khi công an đến xử lý hiện trường.
  5. Chuẩn bị hồ sơ: Hồ sơ bồi thường thường bao gồm giấy yêu cầu bồi thường, bản sao giấy tờ xe, giấy phép lái xe, chứng minh nhân dân của chủ xe, biên bản tai nạn của công an (nếu có), các hóa đơn sửa chữa, chứng từ y tế…

Việc tìm hiểu trước về quy trình và chuẩn bị các giấy tờ cần thiết sẽ giúp quá trình giải quyết bồi thường diễn ra nhanh chóng và thuận lợi hơn. Ngoài ra, việc tra cứu bảo hiểm qua biển số xe có thể giúp bạn kiểm tra tình trạng hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm mọi lúc.

Câu hỏi thường gặp về bảo hiểm TNDS xe ô tô

Nhiều chủ xe còn băn khoăn về các khía cạnh khác của bảo hiểm TNDS. Dưới đây là giải đáp cho một số câu hỏi phổ biến.

Bảo hiểm TNDS có bắt buộc đối với tất cả xe ô tô không?

Có, bảo hiểm TNDS là bắt buộc đối với tất cả xe ô tô đang lưu hành tại Việt Nam, bao gồm cả xe con, xe khách, xe tải và xe chuyên dùng, bất kể mục đích sử dụng (cá nhân hay kinh doanh). Việc không có hoặc không mang theo giấy chứng nhận bảo hiểm khi tham gia giao thông sẽ bị xử phạt theo quy định.

Tôi có thể mua bảo hiểm TNDS ở đâu?

Bạn có thể mua bảo hiểm TNDS tại hầu hết các công ty bảo hiểm phi nhân thọ đang hoạt động tại Việt Nam. Ngoài ra, nhiều đại lý ô tô, bao gồm các đại lý Mitsubishi như Mitsubishi Saigon 3S, cũng cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ mua bảo hiểm TNDS cho khách hàng, giúp bạn dễ dàng hoàn tất các thủ tục cần thiết. Bạn cũng có thể mua trực tuyến qua website của các công ty bảo hiểm.

Thời hạn bảo hiểm TNDS là bao lâu?

Thời hạn bảo hiểm TNDS xe ô tô thường là 1 năm. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt (ví dụ: xe mới, xe dùng cho các dự án ngắn hạn), thời hạn có thể linh hoạt hơn nhưng không được dưới 1 năm và không quá 3 năm. Sau khi hết hạn, chủ xe phải có trách nhiệm tái tục bảo hiểm để đảm bảo xe luôn có bảo hiểm hợp lệ khi tham gia giao thông.

Phí bảo hiểm TNDS có thay đổi theo khu vực không?

Không, biểu phí bảo hiểm TNDS xe ô tô được Bộ Tài chính quy định thống nhất trên toàn quốc, không có sự khác biệt về mức phí giữa các tỉnh thành hay khu vực (ví dụ: TP.HCM hay các tỉnh lân cận). Mức phí chỉ khác nhau dựa trên loại xe, mục đích sử dụng và tải trọng/số chỗ ngồi, chứ không phụ thuộc vào địa lý.

Việc tìm hiểu kỹ về biểu phí và các quy định liên quan đến bảo hiểm TNDS sẽ giúp bạn tự tin hơn khi tham gia giao thông và chủ động trong việc bảo vệ quyền lợi của mình cũng như những người xung quanh.

Bài viết liên quan

https://mitsubishisaigon3s.com/bao-hiem-tnds-xe-o-to/

https://mitsubishisaigon3s.com/phi-bao-hiem-xe-o-to-7-cho/

https://mitsubishisaigon3s.com/bao-hiem-xe-o-to-tai/

Nhận tư vấn & báo giá
Trưởng phòng kinh doanh mitsubishi quận Thủ Đức

Nhận tư vấn & báo giá xe Mitsubishi

Gọi Zalo Fanpage